
Để xác định sản phẩm thuộc quốc gia nào, bạn xem 3 số đầu tiên của mã vạch. Ví dụ: Việt Nam là 893, Trung Quốc từ 690 đến 699, Mỹ có ba dãy số 000-019, 030-039 và 060-139, Nhật Bản là 450-459 và 490-499, Hàn Quốc là 880, Thái Lan là 885, Pháp từ 300-379.
Mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn gồm 13 chữ số với cấu trúc: 3 số đầu là mã quốc gia cho biết nơi đăng ký, 4-6 số tiếp theo là mã doanh nghiệp do GS1 cấp, 3-5 số là mã sản phẩm do doanh nghiệp tự định, và 1 số cuối là số kiểm tra được tính tự động.
Cách kiểm tra hàng thật qua mã vạch: Tính tổng các số ở vị trí chẵn (thứ 2,4,6,8,10,12) nhân với 3, cộng với tổng các số ở vị trí lẻ (thứ 1,3,5,7,9,11), rồi cộng với số cuối cùng. Nếu tổng có đuôi là 0 thì mã vạch hợp lệ. Ví dụ với mã 8936036020953: (9+6+3+0+0+5)×3 + (8+3+0+6+2+9) + 3 = 69+28+3 = 100, có đuôi 0 nên hợp lệ.
Bảng Tra Cứu Mã Vạch Các Nước Đầy Đủ 2025
Mã Vạch Châu Á
Việt Nam: 893 – Đây là mã duy nhất được GS1 cấp cho Việt Nam, tất cả sản phẩm đăng ký mã vạch tại Việt Nam đều bắt đầu bằng 893.
Trung Quốc: 690, 691, 692, 693, 694, 695, 696, 697, 698, 699 – Do số lượng doanh nghiệp Trung Quốc rất lớn, GS1 đã cấp tới 10 dãy prefix khác nhau. Các sản phẩm điện tử, hàng tiêu dùng từ Trung Quốc thường mang những mã này.
Nhật Bản: 450-459 và 490-499 – Nhật Bản có 2 dãy số do lượng doanh nghiệp lớn. Sản phẩm điện tử, ô tô, mỹ phẩm Nhật thường có mã này.
Hàn Quốc: 880 – Mỹ phẩm, điện tử, thực phẩm Hàn Quốc sử dụng mã này.
Thái Lan: 885 – Phổ biến trên thực phẩm, nước giải khát, mỹ phẩm Thái.
Singapore: 888 – Mã dễ nhớ của Singapore.
Indonesia: 899
Đài Loan: 471
Nga: 460-469
Philippines: 480
Malaysia: 955
Ấn Độ: 890
Pakistan: 869
Bangladesh: 470
Sri Lanka: 479
Mã Vạch Châu Âu
Pháp: 300-379 – Pháp được cấp 80 dãy số, phổ biến trên rượu vang, mỹ phẩm, thời trang cao cấp.
Đức: 400-440 – Xe hơi, máy móc, thiết bị điện tử Đức thường mang mã này.
Anh: 50
Ý: 800-839
Tây Ban Nha: 840-849
Hà Lan: 87
Bỉ: 54
Thụy Sĩ: 76
Áo: 900-919
Ba Lan: 590
Thụy Điển: 73
Na Uy: 70
Đan Mạch: 57
Phần Lan: 64
Bồ Đào Nha: 560
Hy Lạp: 520
Bulgaria: 380
Slovenia: 383
Croatia: 385
Bosnia-Herzegovina: 387
Mã Vạch Châu Mỹ
Mỹ: 000-019, 030-039, 060-139 – Mỹ có tổng cộng 3 dãy lớn do quy mô thị trường khổng lồ. Hầu hết thương hiệu Mỹ nổi tiếng sử dụng các mã này.
Canada: 754-755
Mexico: 750
Brazil: 789-790
Argentina: 779
Chile: 780
Colombia: 770
Venezuela: 759
Mã Vạch Châu Đại Dương
Úc: 930-939 – Sản phẩm từ Úc như sữa, thực phẩm chức năng có mã này.
New Zealand: 940-949 – Sữa, thịt, trái cây New Zealand thường mang mã này.
Mã Vạch Châu Phi
Nam Phi: 600-601
Ai Cập: 622
Morocco: 611
Kenya: 616
Tunisia: 619
Mã Số Đặc Biệt
020-029, 040-049, 200-229: Phân phối nội bộ – Các mã này dành cho sử dụng nội bộ của doanh nghiệp, không dùng cho sản phẩm bán lẻ.
050-059, 990-999: Phiếu giảm giá (Coupons) – Siêu thị sử dụng mã này cho phiếu khuyến mãi.
977: Sách nhiều kỳ (ISSN) – Tạp chí, báo định kỳ sử dụng mã này kết hợp với số ISSN.
978-979: Sách (ISBN) – Sách xuất bản sử dụng mã này kết hợp với số ISBN.
950: GS1 Global Office – Mã dành riêng cho tổ chức GS1 quốc tế.
Lưu ý quan trọng về mã vạch: Ba số đầu tiên chỉ cho biết nơi công ty đăng ký mã vạch, không nhất thiết là nơi sản xuất sản phẩm. Ví dụ iPhone có mã bắt đầu bằng 000-019 (Mỹ) vì Apple đăng ký tại Mỹ, nhưng sản xuất tại Trung Quốc hoặc Việt Nam. Trường hợp sản phẩm được xuất từ Việt Nam sang Trung Quốc, rồi Trung Quốc xuất tiếp sang nước thứ ba, mã vạch sẽ hiển thị 690-699 (Trung Quốc) chứ không phải 893 (Việt Nam).
Cấu Trúc Mã Vạch EAN-13 (13 Chữ Số)

Phân tích mã vạch thực tế 8936036020953 để hiểu rõ từng thành phần:
Số 893 là mã quốc gia, cho biết doanh nghiệp đăng ký mã vạch này tại Việt Nam thông qua GS1 Vietnam (Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia).
Số 6036 là mã doanh nghiệp được GS1 Vietnam cấp. Mỗi doanh nghiệp khi đăng ký sẽ nhận một mã duy nhất này. Độ dài có thể là 4, 5 hoặc 6 số tùy gói đăng ký.
Số 02095 là mã sản phẩm do chính doanh nghiệp tự tạo và quản lý. Công ty có thể tạo nhiều mã sản phẩm khác nhau trong dãy số được cấp. Ví dụ sản phẩm A là 02095, sản phẩm B có thể là 02096.
Số 3 là số kiểm tra được tính toán tự động từ 12 số trước đó theo thuật toán chuẩn của GS1. Số này giúp máy quét xác nhận mã vạch được đọc chính xác.
Cách đọc nhanh một mã vạch: Nhìn vào 3 số đầu để biết quốc gia đăng ký, phần giữa cho biết công ty nào sản xuất và sản phẩm cụ thể nào, số cuối để kiểm tra tính hợp lệ của toàn bộ mã.
Phần mã vạch bao gồm các vạch đen trắng ở phía trên chính là dạng mã hóa trực quan của dãy số này, giúp máy quét có thể đọc nhanh chóng. Mỗi số từ 0-9 được biểu diễn bằng một pattern vạch đen trắng cố định theo tiêu chuẩn EAN-13.
Cách Kiểm Tra Mã Vạch Hàng Thật – Giả (3 Phương Pháp)
Phương Pháp 1: Tính Số Kiểm Tra Thủ Công
Đây là cách chính xác nhất để xác minh mã vạch có hợp lệ hay không mà không cần công cụ.
Bước 1 – Xác định vị trí các số: Đánh số từ trái sang phải từ 1 đến 13. Vị trí chẵn là số thứ 2, 4, 6, 8, 10, 12. Vị trí lẻ là số thứ 1, 3, 5, 7, 9, 11. Không tính số thứ 13 vào các vị trí này vì đó là số cần kiểm tra.
Bước 2 – Tính tổng vị trí lẻ: Cộng tất cả số ở vị trí 1, 3, 5, 7, 9, 11 lại với nhau, gọi kết quả là A.
Bước 3 – Tính tổng vị trí chẵn nhân 3: Cộng tất cả số ở vị trí 2, 4, 6, 8, 10, 12, rồi nhân kết quả với 3, gọi là B.
Bước 4 – Cộng tổng: Lấy A + B = C.
Bước 5 – Kiểm tra: Lấy C cộng với số thứ 13 (số cuối cùng của mã vạch). Nếu tổng có chữ số tận cùng là 0, mã vạch hợp lệ. Nếu khác 0, mã vạch không hợp lệ hoặc bị ghi sai.
Ví dụ minh họa với mã 6921734900135:
Vị trí lẻ: 6(1) + 2(3) + 7(5) + 4(7) + 0(9) + 1(11) = 20 → A = 20
Vị trí chẵn: 9(2) + 1(4) + 3(6) + 9(8) + 0(10) + 3(12) = 25 → B = 25 × 3 = 75
Tổng: C = 20 + 75 = 95
Kiểm tra: 95 + 5 (số thứ 13) = 100
Kết quả có đuôi 0, vậy mã 6921734900135 là mã vạch hợp lệ.
Ví dụ thứ hai với mã 8938507720303:
Vị trí lẻ: 8 + 3 + 5 + 7 + 2 + 3 = 28 → A = 28
Vị trí chẵn: 9 + 8 + 0 + 7 + 0 + 0 = 24 → B = 24 × 3 = 72
Tổng: C = 28 + 72 = 100
Kiểm tra: 100 + 3 = 103
Kết quả có đuôi 3, không phải 0, vậy mã này không hợp lệ hoặc bị ghi sai.
Phương pháp này chỉ kiểm tra tính toán học của mã vạch, không thể phát hiện trường hợp mã vạch thật bị sao chép lên sản phẩm giả.
Phương Pháp 2: Dùng App Quét Mã Vạch
Sử dụng ứng dụng di động giúp tra cứu nhanh chóng và xem thêm thông tin sản phẩm.
iCheck là ứng dụng phổ biến nhất tại Việt Nam với database lớn về sản phẩm nội địa. Ứng dụng cho phép quét mã vạch để xem thông tin nhà sản xuất, giá tham khảo, đánh giá người dùng và cảnh báo sản phẩm giả. Ưu điểm là có nhiều thông tin về hàng Việt, nhược điểm là có quảng cáo và đôi khi database chưa đầy đủ với sản phẩm nhập khẩu mới.
Barcode Scanner là ứng dụng miễn phí, gọn nhẹ, quét nhanh và chính xác. Giao diện đơn giản dễ sử dụng, tuy nhiên database quốc tế chưa phong phú bằng các app chuyên dụng.
QR & Barcode Scanner hỗ trợ quét cả mã QR và mã vạch, rất tiện cho người dùng cần đa năng. Nhược điểm là giao diện hơi phức tạp với nhiều tính năng không cần thiết.
Barcode Lookup có database toàn cầu rộng, phù hợp kiểm tra hàng nhập khẩu. Tuy nhiên giao diện tiếng Anh có thể khó với một số người dùng.
Barcode Việt có giao diện tiếng Việt thân thiện, dễ dùng cho người lớn tuổi. Điểm yếu là update chậm và database nhỏ hơn iCheck.
Cách sử dụng: Tải app từ CH Play (Android) hoặc App Store (iOS), mở app và chọn chức năng quét mã vạch, hướng camera vào mã vạch trên sản phẩm, giữ điện thoại ổn định cho đến khi app đọc được mã. App sẽ hiển thị tên sản phẩm, nhà sản xuất, giá tham khảo và đánh giá nếu có trong database.
Lưu ý app chỉ tra cứu thông tin từ database có sẵn, không thể xác nhận 100% sản phẩm thật hay giả. Nếu quét không ra kết quả có thể do sản phẩm mới chưa cập nhật, sản phẩm nhập khẩu xách tay chưa đăng ký, hoặc mã vạch bị mờ trầy.
Phương Pháp 3: Kiểm Tra Online Qua Website GS1
Truy cập website chính thức https://www.gs1.org/services/verified-by-gs1 của tổ chức GS1 quốc tế. Đây là nguồn đáng tin cậy nhất để xác minh mã vạch có được đăng ký chính thức hay không.
Nhập đầy đủ 13 chữ số của mã vạch cần kiểm tra vào ô tìm kiếm trên website. Hệ thống sẽ tìm trong database toàn cầu của GS1.
Website sẽ trả về kết quả: Nếu hiển thị “Valid” hoặc “Verified” nghĩa là mã này đã được đăng ký chính thức với GS1, bạn có thể thấy thông tin về công ty đăng ký và quốc gia. Nếu hiển thị “Invalid” hoặc “Not found” có thể mã này là giả, chưa được đăng ký, hoặc đã hết hạn sử dụng.
Lưu ý quan trọng: Website GS1 chỉ xác nhận mã vạch có tồn tại trong hệ thống đăng ký hay không, không thể xác nhận sản phẩm bạn đang cầm là thật hay giả. Kẻ gian có thể sao chép mã vạch thật lên sản phẩm giả. Vì vậy cần kết hợp thêm các dấu hiệu khác như tem chống giả, nguồn mua hàng uy tín, giá cả hợp lý.
Đối với sản phẩm tại Việt Nam, bạn có thể kiểm tra thêm tại website Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia https://nbc.gov.vn để xem thông tin chi tiết về doanh nghiệp đăng ký.
5 Sai Lầm Thường Gặp Khi Tra Cứu Mã Vạch

Sai lầm thứ nhất: Nghĩ mã vạch chính là nơi sản xuất. Nhiều người thấy mã 690-699 là nghĩ ngay “Made in China” nhưng thực tế mã này chỉ cho biết công ty đăng ký mã vạch tại Trung Quốc. Sản phẩm có thể được sản xuất ở bất kỳ đâu. Ví dụ điển hình là iPhone có mã 000-019 (Mỹ) vì Apple đăng ký tại Mỹ, nhưng hầu hết iPhone được sản xuất tại Trung Quốc, Ấn Độ hoặc Việt Nam. Để biết nơi sản xuất thực sự, cần xem dòng chữ “Made in…” hoặc “Assembled in…” trên bao bì.
Sai lầm thứ hai: Bỏ qua trường hợp hàng tái xuất (re-export). Khi sản phẩm được xuất khẩu qua nhiều nước, mã vạch sẽ là của nước xuất khẩu cuối cùng chứ không phải nước sản xuất. Ví dụ vải thiều Việt Nam xuất sang Nhật Bản, rồi Nhật xuất tiếp sang Mỹ, mã vạch sẽ hiển thị 450-459 (Nhật) thay vì 893 (Việt Nam). Điều này gây nhầm lẫn lớn cho người tiêu dùng khi đánh giá xuất xứ.
Sai lầm thứ ba: Tin hoàn toàn vào mã vạch để phân biệt hàng giả. Mã vạch là một dấu hiệu tham khảo nhưng không thể dựa vào 100%. Kẻ gian hoàn toàn có thể sao chép mã vạch thật từ sản phẩm chính hãng rồi in lên hàng giả. Cần kết hợp thêm: kiểm tra tem chống giả của nhà sản xuất, mua từ nguồn uy tín (cửa hàng chính hãng, đại lý được ủy quyền), so sánh giá cả (quá rẻ so với thị trường là đáng ngờ), kiểm tra chất lượng bao bì (in ấn mờ, nhòe, màu sắc lệch là dấu hiệu hàng giả), tra cứu trên website chính thức của thương hiệu.
Sai lầm thứ tư: Không biết các mã số đặc biệt. Không phải mã vạch nào cũng là mã quốc gia. Mã 978-979 dành cho sách (ISBN), mã 977 cho tạp chí báo định kỳ (ISSN), mã 050-059 và 990-999 dành cho phiếu giảm giá coupon ở siêu thị. Những mã này không cho biết xuất xứ quốc gia sản xuất sách hay coupon, mà chỉ là phân loại sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra các mã 020-029, 040-049, 200-229 dành cho phân phối nội bộ, không dùng cho hàng bán lẻ.
Sai lầm thứ năm: Quét mã vạch không ra thông tin là hàng giả. Có nhiều lý do khiến app không quét được hoặc không hiển thị thông tin. Sản phẩm mới vừa ra mắt có thể chưa được cập nhật vào database của app. Hàng nhập khẩu xách tay từ nước ngoài có thể chưa được đăng ký tại Việt Nam nên database Việt không có. Mã vạch bị trầy xước, mờ nhòe, hoặc in trên bề mặt phản quang khiến camera không đọc được. App đang dùng có thể lỗi hoặc không hỗ trợ loại mã vạch đó, thử app khác có thể quét được. Trong những trường hợp này cần kiểm tra thêm bằng cách khác thay vì kết luận ngay là hàng giả.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Mã vạch 893 có phải 100% hàng Việt Nam không?
Không hoàn toàn đúng. Mã 893 chỉ chứng tỏ công ty đăng ký mã vạch này tại GS1 Vietnam. Sản phẩm có thể được sản xuất tại Việt Nam hoặc ở nước khác nếu công ty có nhà máy ở nhiều quốc gia. Để xác định chắc chắn, cần xem dòng chữ “Made in…” trên bao bì sản phẩm. Tuy nhiên đa số sản phẩm mang mã 893 thực sự được sản xuất tại Việt Nam vì chi phí đăng ký mã và logistics hợp lý hơn.
Sản phẩm không có mã vạch có được bán không?
Về mặt pháp lý, sản phẩm vẫn được phép bán mà không cần mã vạch, đặc biệt với hàng thủ công, nông sản tươi sống, hàng chợ. Tuy nhiên không có mã vạch sẽ gặp nhiều khó khăn: không thể vào siêu thị và các chuỗi bán lẻ lớn vì họ yêu cầu quét mã để quản lý kho, khó quản lý tồn kho và doanh số với quy mô lớn, khách hàng ít tin tưởng vì không tra cứu được thông tin, không thể xuất khẩu vì thị trường quốc tế yêu cầu mã vạch chuẩn. Vì vậy các doanh nghiệp muốn phát triển nên đăng ký mã vạch sớm.
Đăng ký mã vạch tại Việt Nam mất bao lâu và chi phí ra sao?
Tại Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia (nbc.gov.vn) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thời gian xử lý hồ sơ đăng ký từ 5 đến 7 ngày làm việc sau khi nộp đầy đủ giấy tờ. Chi phí dao động từ 1.500.000 đến 3.000.000 đồng mỗi năm tùy vào gói đăng ký (số lượng mã sản phẩm cần tạo). Giấy tờ cần có: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm (nếu ngành nghề yêu cầu), thông tin chi tiết về sản phẩm cần đăng ký. Phí này phải đóng hàng năm để duy trì quyền sử dụng mã.
Một công ty có bao nhiêu mã vạch?
GS1 không cấp từng mã vạch riêng lẻ mà cấp cho công ty một “prefix” – dãy số đầu. Công ty tự tạo mã cho từng sản phẩm trong dãy số này. Ví dụ công ty được cấp prefix 893604XXXXX (7 chữ số), công ty có thể tự tạo mã cho sản phẩm A là 8936046000145 (điền 00014 vào vị trí XXXXX, số 5 cuối là check digit tự động tính), sản phẩm B là 8936046000213, sản phẩm C là 8936046000220. Tùy gói đăng ký, công ty có thể tạo từ vài chục đến hàng nghìn mã sản phẩm khác nhau.
Mã vạch có thời hạn sử dụng không?
Có. Phí đăng ký GS1 tính theo năm. Khi hết hạn nếu không gia hạn, công ty sẽ mất quyền sử dụng prefix đó. Mã có thể bị thu hồi và cấp cho doanh nghiệp khác. Vì vậy các công ty cần theo dõi thời hạn và đóng phí hàng năm đều đặn. Nếu mã bị thu hồi trong khi sản phẩm vẫn còn lưu thông trên thị trường sẽ gây rắc rối lớn về pháp lý và uy tín.
Tại sao mã vạch Trung Quốc lại có tới 10 dãy số (690-699)?
Số lượng doanh nghiệp đăng ký tại Trung Quốc quá lớn, một prefix duy nhất không đủ. GS1 phải cấp 10 prefix từ 690 đến 699 để đáp ứng nhu cầu. Tương tự Mỹ có 3 dãy (000-019, 030-039, 060-139), Nhật Bản có 2 dãy (450-459, 490-499). Các nước nhỏ thường chỉ có 1 prefix duy nhất như Việt Nam (893), Singapore (888), Thái Lan (885).
Có thể mua mã vạch từ bên thứ ba rẻ hơn không?
Không nên. Trên thị trường có một số cá nhân, công ty rao bán mã vạch rẻ hơn đăng ký chính thức. Đây là hành vi sai phạm với nhiều rủi ro: mã không hợp pháp, không được GS1 công nhận, mã bị trùng với sản phẩm khác gây nhầm lẫn và tranh chấp, bị kiện vi phạm quyền sở hữu trí tuệ nếu dùng prefix của người khác, không thể xuất khẩu vì hải quan yêu cầu giấy chứng nhận GS1 hợp pháp, bị siêu thị từ chối vì không tra được thông tin đăng ký. Luôn đăng ký trực tiếp tại GS1 Vietnam để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
Tại sao quét mã vạch bằng app không ra thông tin?
Có năm lý do phổ biến. Thứ nhất, sản phẩm mới vừa ra mắt hoặc mới nhập khẩu chưa được cập nhật vào database của app. Thứ hai, hàng nhập khẩu xách tay, hàng miễn thuế có thể không đăng ký tại Việt Nam nên database Việt không có dữ liệu. Thứ ba, mã vạch bị mờ, trầy, nhăn hoặc in trên bề mặt phản quang khiến camera không đọc chính xác. Thứ tư, app đang dùng gặp lỗi hoặc không tương thích với loại mã vạch đó, nên thử app khác. Thứ năm, mã vạch là giả hoặc tự in không đăng ký. Trong trường hợp quét không ra, nên kiểm tra thêm bằng cách tính số kiểm tra thủ công hoặc tra cứu trên website GS1 chính thức.
⚠️ Thông Tin Tham Khảo
Bài viết cung cấp thông tin tham khảo về hệ thống mã vạch quốc tế dựa trên tiêu chuẩn GS1. Để kiểm tra chính thức, đăng ký mã vạch mới hoặc tra cứu thông tin doanh nghiệp đã đăng ký tại Việt Nam, vui lòng liên hệ:
Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia
- Website: https://nbc.gov.vn
- Thuộc: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
- Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
GS1 Vietnam là đại diện chính thức của tổ chức GS1 quốc tế tại Việt Nam, chịu trách nhiệm cấp phát và quản lý mã số mã vạch cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Cập nhật: Tháng 11/2025


